0941.111.286

Facebook

Zalo

fb Thành lập doanh nghiệp tại Hải Phònghttps://www.facebook.com/thanhlapdoanhnghiephaiphong gg Thành lập doanh nghiệp tại Hải Phònghttps://www.google.com/ link Thành lập doanh nghiệp tại Hải Phònghttps://twitter.com/
SỰ CHUẨN BỊ VỮNG CHẮC CHO TƯƠNG LAI CỦA BẠN
fb Thành lập doanh nghiệp tại Hải Phònghttps://www.facebook.com/thanhlapdoanhnghiephaiphong gg Thành lập doanh nghiệp tại Hải Phònghttps://www.google.com/ link Thành lập doanh nghiệp tại Hải Phònghttps://twitter.com/

Thành lập Công ty TNHH một thành viên

Bạn muốn thành lập doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hãy tham khảo thông tin hồ sơ cần thiết để chuẩn bị cho bước đầu hình thành doanh nghiệp của bạn.

 

Thành phần hồ sơ

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT(Mẫu Quy định)

2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  của từng đại diện theo ủy quyền.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT. (Mẫu Quy định)

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.